Home / JLPT N4 / Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 8

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 8

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 8
Luyện dịch các bài Đọc Hiểu tiếng Nhật N4, N3

多くの老人達の死を目前にして、私は彼らの本当の望みを知ることができた。 それは、彼らが( 1 )といって死にたい、ということだった。 ( 1 ) 。それが何を意味
しているのか。もちろん、看病してくれた家族への感謝もあるだろう。遠くからかけつけてくれた親族へのお礼もある かもしれない。だが、本当に彼らがいいたいのは
「ああ、いい人生だった」ということではないだろうか。。

質問
( 1 ) に入る言葉として最も適当なものはどれか。
1.さようなら
2.よくできた
3.ありがとう
4.ごめんなさい

Từ vựng:

望み (のぞみ) : Ước mong
看病 (かんびょう) : Chăm sóc
感謝 (かんしゃ) : Cảm tạ
親族 (しんぞく) : Họ hàng trong gia đình

Dịch:
Chứng kiến nhiều cái chết của người già ngay trước mắt, tôi đã có thể biết được ước muốn của họ. Đó là việc họ nói “Cảm ơn” và muốn được chết. “Cảm ơn”. Điều đó có nghĩa là gì? Tất nhiên, có lẽ cũng có những lời cảm ơn đến gia đình đã chăm sóc cho mình. Có lẽ cũng có những lời cảm ơn đến họ hàng ở xa đã đến thăm mình. Tuy nhiên, điều mà họ muốn nói nhất chẳng phải là “A, quả là một cuộc đời tươi đẹp”.

Từ thích hợp điền vào (1) là từ nào?
1. Tạm biệt
2. Đã làm rất tốt rồi
3. Cảm ơn
4. Xin lỗi

Căn cứ vào câu:
もちろん、看病してくれた家族への感謝もあるだろう。遠くからかけつけてくれた親族へのお礼もある かもしれない。
Tất nhiên, có lẽ cũng có những lời cảm ơn đến gia đình đã chăm sóc cho mình. Có lẽ cũng có những lời cảm ơn đến họ hàng ở xa đã đến thăm mình.