Home / Luyện dịch tiếng Nhật

Luyện dịch tiếng Nhật

Luyện dịch tiếng Nhật. Nơi chia sẽ nhưng bài đọc tiếng Nhật hay

(Song ngữ Nhật – Việt) 10 Câu danh ngôn tiếng Nhật Ý NGHĨA của INAMORI KAZUO

(Song ngữ Nhật – Việt) 10 Câu danh ngôn tiếng Nhật Ý NGHĨA của INAMORI KAZUO 1、「人生とはその「今日一日」の積み重ね、「いま」の連続にほかなりません」。 Cuộc đời là chuỗi tích luỹ mỗi ngày được gắn kết bởi “hiện tại”. 2、チャレンジしているうちは失敗はない。あきらめた時が失敗である。 Trong khi ta đang thử thách, thì không có thất bại. Mà chính vào lúc ta bỏ cuộc, …

Read More »

Một mình cũng ổn – 一人になればいい (Dịch)

『一人になればいい』 MỘT MÌNH CŨNG ỔN 誰も助けてくれないなら Nếu không ai giúp đỡ 話を聞いてくれないなら Nếu không được lắng nghe 無理して合わせなくてもいい Không cần phải quá sức つながろうとしなくていい Không cần phải cố kết nối 来るものは拒まず去る者は追わず Việc đến không từ chối, người đi không theo đuổi いちいち心を惑わされないこと Đừng làm phiền con tim 一人でいるから孤独なのではなく Bạn không …

Read More »

Những điều cần lưu ý khi mới vào công ty Nhật (Dịch Nhật – Việt)

Những điều cần lưu ý khi mới vào công ty Nhật (Dịch Nhật – Việt) 社会人に必要な自覚って何だろう? Đối với người trưởng thành, ra xã hội(ra ngoài đời) làm việc thì cần có những điều tự giác(tự ý thức) gì nhỉ ?! ある会社に新卒で入社し、同じ部署に配属された佐藤さんと秋元さん。まだ学生気分が抜けきらない二人が、スタートしたばかりの社会人生活について語りあっています。 どうやら二人の考え方は甘すぎるようですね。社会人に必要な心がまえとして、二人に足りない点を探してみましょう。 Ở công ty nó có nhân viên mới …

Read More »

Gửi qua bưu điện – 郵便局のこと (Dịch)

GỬI QUA BƯU ĐIỆN/ 郵便局のこと 手紙やはがきを書き時は、宛名の位置に注意しましょう。表書きには、必ず郵便局番 号 をつけなくてはなりません。封筒やはがきの上部にある口は郵便局番 号 を書き入れるところです。其れがない場合にも 表書き「おもてがき」の上部に書き込みます。切手は、普通左上の隅に貼ります。郵便局で売っている普通の葉書は六十二円です。 Lúc viết thư va bưu thiếp, hãy chú ý vị trí của tên và địa chỉ người nhận. Ở bì thư, chắc chắn phải viết số mã bưu chính. Ở phần trên của thư và bưu thiếp là nơi …

Read More »

Tục ném chú rể xuống tuyết / 結婚したばかりの男性を雪に投げる行事 (Dịch)

Tục ném chú rể xuống tuyết / 結婚したばかりの男性を雪に投げる行事「むこ投げ」 花婿(=結婚したばかりの男性)を雪の中に投げてお祝いする「むこ投げ」という珍しい行事が新潟県十日町市にあります。花婿を投げるので「むこ投げ」という名前になりました。江戸時代から続いている正月の行事です。昔、町の女性が別の町の男性と結婚しました。とても悔しいので、みんなで花婿を雪の中に投げて仕返ししたことが「むこ投げ」の始まりだと言います。 Hanamuko (= kekkon shita bakari no dansei) o yuki no naka ni nagete oiwai suru `muko nage’ to iu mezurashī gyōji ga Nīgata ken tōka machishi ni arimasu. Hanamuko o nageru node `muko nage’ to iu namae ni narimashita. Edo jidai …

Read More »

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 25: のびる : Lớn lên

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 25: のびる : Lớn lên Học tiếng Nhật cấp độ trung cấp theo Giáo trình Trung cấp Temabetsu Chuukyuu kara manabu Nihongo. ——– “「あの時代がおかしかったんですよ」おやじさんが、口をはさんだ。同僚と長い続く不景気の話を始めたときのことだ。「作りさえすれば何でも売れた時代があったもんだから、調子に乗りすぎて自分の本当の姿を見失って たんだよ、国全体がね」商社を途中で退職して、包丁を握る[ にぎる ]ことにしたというおやじさんの言葉には、次第に熱が入ってきた。「おやじさんの昔の話なんか聞くの、初めてだな」いつもの所で一杯やっていた同僚と私は顔を見合わせた。それからしばらく、おやじさんも交えて[ まじえる ]経済の話になった。 “Thời đó thật là kỳ lạ.”, ông bác chép miệng. Đó là …

Read More »

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 24: なおす : CHỮA BỆNH

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 24: なおす : CHỮA BỆNH Học tiếng Nhật cấp độ trung cấp theo Giáo trình Trung cấp Temabetsu Chuukyuu kara manabu Nihongo. ——– 一日でも長生きをという願いをかなえることを目標(もくひょう)に、医療(いりょう)技術は目覚まし(めざまし)進歩を遂げてきた(とげる)。その結果、昔から助からなかった(たすかる)人が、新しい器具や技術の導入(どうにゅう)のおかげで元気になるケースも今では少なくない。 Hướng đến mục tiêu thực hiện những mong muốn của việc ngay cả sống thọ hơn chỉ …

Read More »

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 23: うたう : Hát

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 23: うたう : Hát Học tiếng Nhật cấp độ trung cấp theo Giáo trình Trung cấp Temabetsu Chuukyuu kara manabu Nihongo. ——– シャボン玉飛んだ 屋根(やね)まで飛んだ 屋根まで飛ん 壊れて消えた 風々(かぜがぜ)吹(ふ)くな シャボン玉飛(と)ばそ Bọt bóng xà phòng, bay lên Lên đến mái nhà, bay lên Lên …

Read More »

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 22: ふれあう : SỰ TIẾP XÚC

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 22: ふれあう : SỰ TIẾP XÚC Học tiếng Nhật cấp độ trung cấp theo Giáo trình Trung cấp Temabetsu Chuukyuu kara manabu Nihongo. ——– 朝五時過ぎ、すれ違う人もない真(ま)っ暗(くら)な道を、私たちは小高い丘の上にあるお寺へ向かった。昼の間は強い太陽が容赦(ようしゃ)なく照(て)りつける毎日だが、早朝(そうちょう)の空気は、薄着(うすぎ)の私たちにはさすがに冷たく、さっきまで寝ぼけ眼(まなこ)をしていた学生をすっかり目覚めさせた。それでも辺りが少しずつ明るくなるにつれて気温も上がり、それに誘(さそ)われるように学生たちの口数も増えてきた。 Hơn năm giờ sáng, chúng tôi đã hướng đến 1 ngôi đền ở phía trên một …

Read More »

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 21: まもる : Bảo vệ

Học tiếng Nhật cấp độ Trung Cấp – Bài 21: まもる : Bảo vệ Học tiếng Nhật cấp độ trung cấp theo Giáo trình Trung cấp Temabetsu Chuukyuu kara manabu Nihongo. ——– 1972年に第一回国際人間環境会議が開催(かいさい)され、多くの国が参加(さんか)した。それ以来、地球環境に関する国際会議は定期的(ていきてき)に続けられ、それぞれの国が抱(かか)える環境問題を人類全体の問題としてとらえ、解決に取り組んでいる。 1972 Hội nghị Môi trường con người quốc tế lần thứ nhất đã được khai mạc, nhiều …

Read More »