40 Ngữ Pháp JLPT N3 quan trọng

I. Diễn tả quá trình và kết quả.
1. ~始める(はじめる): Bắt đầu làm gì
Cấu trúc: V bỏ ます + 始める
Ví dụ:
雨が降り始めた。
( あめがふりはじめた。 )
Trời bắt đầu mưa.
2. ~続ける(つづける): Tiếp tục làm gì
Cấu trúc: V bỏ ます + 続ける
Ví dụ:
3時間話し続けた。
( さんじかんはなしつづけた。 )
Nói liên tục 3 tiếng.
3. ~終わる(おわる): Làm xong
Cấu trúc: V bỏ ます + 終わる
Ví dụ:
レポートを書き終わった。
( レポートをかきおわった。 )
Viết xong báo cáo.
4. ~かける/~かけの: Đang làm dở, chưa hoàn thành
Cấu trúc: V bỏ ます + かける/かけの
Ví dụ:
読みかけの本。
( よみかけのほん。 )
Cuốn sách đang đọc dở.
5. ~出す(だす): Bắt đầu đột ngột
Cấu trúc: V bỏ ます + 出す
Ví dụ:
急に泣き出した。
( きゅうになきだした。 )
Đột nhiên bật khóc.
6. ~直す(なおす): Làm lại, sửa lại
Cấu trúc: V bỏ ます + 直す
Ví dụ:
書き直す。
( かきなおす。 )
Viết lại.
7. ~忘れる(わすれる): Quên làm gì
Cấu trúc: V bỏ ます + 忘れる
Ví dụ:
メールを送り忘れた。
( メールをおくりわすれた。 )
Quên gửi email.
8. ~切る(きる): Làm hết, hoàn toàn
Cấu trúc: V bỏ ます + 切る
Ví dụ:
全部食べ切った。
( ぜんぶたべきった。 )
Ăn hết tất cả.
9. ~切れない(きれない): Không thể làm hết
Cấu trúc: V bỏ ます + 切れない
Ví dụ:
一人では食べ切れない。
( ひとりではたべきれない。 )
Một mình không thể ăn hết.
10. ~込む(こむ): Đi sâu vào, làm kỹ hoặc làm đến mức nào đó
Cấu trúc: V bỏ ます + 込む
Ví dụ:
考え込む。
( かんがえこむ。 )
Suy nghĩ miên man.
II. Trạng thái và cách thực hiện hành động.
11. ~てしまう: Làm xong hẳn; lỡ, trót làm
Ví dụ:
例:財布を忘れてしまった。
( さいふをわすれてしまった。 )
Lỡ quên ví mất rồi.
12. ~ておく: Làm trước để chuẩn bị
Ví dụ:
ホテルを予約しておく。
( ホテルをよやくしておく。 )
Đặt khách sạn trước.
13. ~てみる: Thử làm gì
Ví dụ:
日本料理を食べてみる。
( にほんりょうりをたべてみる。 )
Thử ăn món Nhật.
14. ~ていく: Tiếp tục thay đổi từ hiện tại về sau; mang đi
Ví dụ:
人口が減っていく。
( じんこうがへっていく。 )
Dân số sẽ tiếp tục giảm.
15. ~てくる: Sự thay đổi diễn ra đến hiện tại; đi rồi quay lại
Ví dụ:
日本語が分かってきた。
( にほんごがわかってきた。 )
Dần dần đã hiểu tiếng Nhật.
16. ~てある: Trạng thái của việc đã được ai đó làm sẵn
Ví dụ:
壁に予定が貼ってある。
( かべによていがはってある。 )
Lịch đã được dán sẵn trên tường.
17. ~っぱなし: Cứ để nguyên trạng thái, không xử lý
Cấu trúc: V bỏ ます + っぱなし
Ví dụ:
電気をつけっぱなしにした。
( でんきをつけっぱなしにした。 )
Để đèn bật suốt.
18. ~たまま: Giữ nguyên trạng thái
Ví dụ:
靴を履いたまま入った。
( くつをはいたままはいった。 )
Đi nguyên giày vào.
III. Những mẫu ngữ pháp dễ nhầm
19. ~ようにする: Cố gắng tạo thành thói quen
Ví dụ:
毎日運動するようにしている。
( まいにちうんどうするようにしている。 )
Tôi cố gắng tập thể dục mỗi ngày.
20. ~ようになる: Trở nên có thể, dần thay đổi
Ví dụ:
漢字が読めるようになった。
( かんじがよめるようになった。 )
Đã đọc được chữ Kanji.
21. ~ことにする: Tự quyết định làm gì
Ví dụ:
日本語を勉強することにした。
( にほんごをべんきょうすることにした。 )
Tôi quyết định học tiếng Nhật.
22. ~ことになる: Được quyết định, đi đến quyết định
Ví dụ:
来月転勤することになった。
( らいげつてんきんすることになった。 )
Tôi được quyết định chuyển công tác vào tháng sau.
23. ~ことになっている: Được quy định, đã có lịch hoặc kế hoạch
Ví dụ:
ここでは靴を脱ぐことになっている。
( ここではくつをぬぐことになっている。 )
Ở đây có quy định phải cởi giày.
24. ~たばかり: Vừa mới làm gì
Ví dụ:
ご飯を食べたばかりだ。
( ごはんをたべたばかりだ。 )
Tôi vừa mới ăn cơm.
25. ~ところだ: Sắp làm, đang làm hoặc vừa làm xong
Cấu trúc:
Vる+ところだ:Sắp làm
Vている+ところだ:Đang làm
Vた+ところだ:Vừa làm xong
Ví dụ:
今から出かけるところだ。
( いまからでかけるところだ。 )
Bây giờ tôi chuẩn bị ra ngoài.
26. ~最中に(さいちゅうに): Đúng lúc đang làm gì
Ví dụ:
会議の最中に電話が鳴った。
( かいぎのさいちゅうにでんわがなった。 )
Điện thoại reo đúng lúc đang họp.
27. ~間(あいだ): Trong suốt khoảng thời gian
Ví dụ:
日本にいる間、日本語を勉強した。
( にほんにいるあいだ、にほんごをべんきょうした。 )
Tôi học tiếng Nhật trong thời gian ở Nhật.
28. ~間に(あいだに): Trong khoảng thời gian đó, một việc xảy ra hoặc được hoàn thành
Ví dụ:
留守の間に荷物が届いた。
( るすのあいだににもつがとどいた。 )
Có hàng được giao đến trong lúc tôi vắng nhà.
29. ~うちに: Trong lúc còn; tranh thủ khi tình trạng chưa thay đổi
Ví dụ:
若いうちにいろいろ経験したい。
( わかいうちにいろいろけいけんしたい。 )
Tôi muốn trải nghiệm nhiều thứ khi còn trẻ.
30. ~たとたん(に): Ngay sau khi vừa làm gì thì chuyện khác xảy ra
Ví dụ:
家を出たとたん、雨が降り出した。
( いえをでたとたん、あめがふりだした。 )
Vừa ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.
IV. Những mẫu thường gặp trong đọc hiểu
31. ~たびに: Mỗi lần… lại…
Ví dụ:
この写真を見るたびに、旅行を思い出す。
( このしゃしんをみるたびに、りょこうをおもいだす。 )
Mỗi lần xem ảnh này, tôi lại nhớ chuyến du lịch.
32. ~につれて: Cùng với sự thay đổi của…
Ví dụ:
年を取るにつれて、体力が落ちてきた。
( としをとるにつれて、たいりょくがおちてきた。 )
Càng lớn tuổi, thể lực càng giảm.
33. ~にしたがって: Theo sự thay đổi của…; làm theo
Ví dụ:
時間がたつにしたがって、痛みが消えた。
( じかんがたつにしたがって、いたみがきえた。 )
Theo thời gian, cơn đau dần biến mất.
34. ~一方だ(いっぽうだ): Cứ ngày càng…, theo một chiều hướng
Ví dụ:
物価は上がる一方だ。
( ぶっかはあがるいっぽうだ。 )
Giá cả cứ tăng mãi.
35. ~ば~ほど: Càng… càng…
Ví dụ:
練習すればするほど、上手になる。
( れんしゅうすればするほど、じょうずになる。 )
Càng luyện tập càng giỏi.
36. ~わけではない: Không hẳn là…, không có nghĩa là…
Ví dụ:
日本語が嫌いなわけではない。
( にほんごがきらいなわけではない。 )
Không phải là tôi ghét tiếng Nhật.
37. ~わけがない: Không thể nào…, không có lý nào…
Ví dụ:
彼がそんなことをするわけがない。
( かれがそんなことをするわけがない。 )
Không đời nào anh ấy làm chuyện như vậy.
38. ~はずがない: Chắc chắn không thể…, không có lý do gì để cho rằng…
Ví dụ:
彼が知らないはずがない。
( かれがしらないはずがない。 )
Anh ấy không thể nào không biết.
39. ~おかげで: Nhờ có…, nhờ vậy mà…
Ví dụ:
先生のおかげで、合格できた。
( せんせいのおかげで、ごうかくできた。 )
Nhờ thầy cô mà tôi đã thi đỗ.
40. ~せいで: Tại vì…, do… nên dẫn đến kết quả không tốt
Ví dụ:
雨のせいで、試合が中止になった。
( あめのせいで、しあいがちゅうしになった。 )
Do trời mưa nên trận đấu bị hủy.
Xem thêm:
Kính Ngữ thường gặp trong JLPT N3
100 Mẫu Ngữ Pháp N3 PDF
Tiếng Nhật Cơ Bản Tiếng Nhật Cơ Bản

