Home / JLPT N4 / Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 19

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 19

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 19
Luyện dịch các bài Đọc Hiểu tiếng Nhật N4, N3

東京にも むかしの 日本らしい けしきが のこって います。高い ビルが ならんで いる ところばかりでは ありません。せまい 道に 1階建ての 古い家が ならんで いる 場所も あります。日本しきの にわも たくさん あります。むかしの 建物を 集めて 見せる 場所も あれば、てらやじんじゃも あります。また 人が ( )行かないような場所にも、古い 日本の けしきが の
こって いて おどろかされる ことも 多いです。

質 問 1
( )の中にてきとうなことばを入れなさい。
1. たいへん
2. 少し
3. よく
4. あまり

質 問 2
この人はどうしておどろかされると言っていますか。
1. 古い家がならんでいる場所がのこっているからです。
2. 人が住んでいないところに日本のけいしきがのこっているからです。
3. 知られていないところにも日本らしいところがあるからです。
4. 日本のにわやてらやじんじゃがたくさんのこっているからです。

Từ vựng:
集める (あつる) : tập hợp
建物 (たてもの) :tòa nhà

Dịch:
Ở Tokyo cũng vẫn còn những cảnh vật rất Nhật của ngày xưa. Đó không phải là nơi chỉ toàn những toà nhà cao tầng xếp san sát nhau. Cũng có nơi có những ngôi nhà cũ một lầu trong một con đường nhỏ hẹp. Cũng có rất nhiều khu vườn bốn mùa kiểu Nhật. Nếu có nơi tập hợp những toà nhà cổ xưa thì cũng sẽ có chùa hay đền thờ. Hơn nữa ở những nơi ít người qua lại cũng có những quang cảnh cổ xưa của Nhật còn sót lại khiến tôi rất ngạc nhiên.

Câu 1: Hãy điền từ thích hợp vào trong dấu ( )
1. Rất
2. Một ít
3. Rất nhiều
4. Không mấy

Câu 2: Người này tại sao lại nói là đã rất ngạc nhiên?
1. Là vì vẫn còn tồn tại những nơi có các ngôi nhà cổ xếp liền nhau.
2. Là vì vẫn còn những quang cảnh của Nhật ở những nơi không có người sống.
3. Là vì có nơi giống như Nhật Bản ở những nơi không ai biết đến.
4. Vì còn có rất nhiều vườn, chùa hay đền thờ của Nhật còn sót lại.

Căn cứ vào câu
人があまり行かないような場所にも、古い 日本の けしきが のこって いて お
どろかされる ことも 多いです。
Hơn nữa ở những nơi ít người qua lại cũng có những quang cảnh cổ xưa của Nhật còn sót lại khiến tôi rất ngạc nhiên.