Tổng hợp 19 Ngữ Pháp tiếng Nhật đi với thể ない (nai).

| Stt | Mẫu câu | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 1 | ~ないでください | Xin đừng… | ここで写真を撮らないでください。 (Xin đừng chụp ảnh ở đây.) |
| 2 | ~なくてもいい | Không cần phải… | 明日は来なくてもいいです。 (Ngày mai không cần đến cũng được.) |
| 3 | ~なければならない | Phải… | 毎日、日本語を勉強しなければなりません。 (Tôi phải học tiếng Nhật mỗi ngày.) |
| 4 | ~ないほうがいい | Không nên… | 体調が悪いときは、無理をしないほうがいいです。 (Khi sức khỏe không tốt thì không nên cố quá.) |
| 5 | ~ないといけない | Phải… | もう帰らないといけません。 (Tôi phải về rồi.) |
| 6 | ~ないで | Không làm… mà… | 何も言わないで、部屋を出ました。 (Tôi không nói gì mà đi ra khỏi phòng.) |
| 7 | ~ずに | Không làm… mà… (※ する → せずに) | 朝ご飯を食べずに、仕事に行きました。 (Tôi đi làm mà không ăn sáng.) |
| 8 | ~ないうちに | Trước khi… | 雨が降らないうちに、帰りましょう。 (Chúng ta hãy về trước khi trời mưa.) |
| 9 | ~ないことはない | Không phải là không… | 納豆は食べられないことはないですが、あまり好きではありません。 (Không phải là tôi không ăn được natto, nhưng tôi không thích lắm.) |
| 10 | ~ないわけではない | Không hẳn là không… | 日本語が嫌いなわけではありません。 (Không phải là tôi ghét tiếng Nhật.) |
| 11 | ~ない限り(ないかぎり) | Nếu không… thì… / chừng nào chưa… thì… | 謝らない限り、彼は許してくれないでしょう。 (Nếu không xin lỗi thì có lẽ anh ấy sẽ không tha thứ.) |
| 12 | ~ないことには | Nếu không… thì không thể… | 実際にやってみないことには、分かりません。 (Nếu không thử làm thực tế thì sẽ không biết được.) |
| 13 | ~ないものか | Không biết có cách nào… không nhỉ? | もう少し安くならないものか。 (Không biết có cách nào giảm giá thêm một chút không nhỉ?) |
| 14 | ~ないではいられない | Không thể không… | その話を聞いて、笑わないではいられませんでした。 (Nghe câu chuyện đó, tôi không thể nhịn cười.) |
| 15 | ~ないまでも | Dù không đến mức… thì ít nhất cũng… | 毎日とは言わないまでも、週に一度は運動したいです。 (Dù không nói là mỗi ngày, nhưng ít nhất tôi cũng muốn tập thể dục mỗi tuần một lần.) |
| 16 | ~ないではおかない | Nhất định sẽ… / chắc chắn gây ra… | この映画は、見る人を感動させないではおきません。 (Bộ phim này chắc chắn sẽ khiến người xem xúc động.) |
| 17 | ~ずにはおかない | Nhất định sẽ… / chắc chắn gây ra… | 彼の行動は、周囲の人々を驚かせずにはおきません。 (Hành động của anh ấy chắc chắn sẽ khiến những người xung quanh kinh ngạc.) |
| 18 | ~ないものでもない | Không hẳn là không… / cũng có thể… | 条件次第では、その仕事を引き受けないものでもない。 (Tùy vào điều kiện, tôi cũng không hẳn là không thể nhận công việc đó.) |
| 19 | ~ないではすまない | Không thể không… / không thể bỏ qua mà không… | こんな大きなミスをしたのだから、謝らないではすみません。 (Đã mắc lỗi lớn như thế này thì không thể không xin lỗi.) |
Lưu ý:
– Thể ない không chỉ dùng để phủ định mà còn xuất hiện trong nhiều mẫu câu diễn tả nghĩa vụ, lời khuyên, điều kiện và cảm xúc. Một số mẫu nâng cao có sắc thái gần giống nhau nhưng cách sử dụng không hoàn toàn giống nhau.
– Mẫu 5 (ないといけない) và mẫu 3 (なければならない) cùng nghĩa “phải”, nhưng ないといけない thường dùng trong hội thoại, còn なければならない trang trọng hơn.
– Mẫu 16 và 17 (ないではおかない / ずにはおかない) có nghĩa gần như nhau, ずにはおかない mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn.
Xem thêm:
Bài tập Ngữ Pháp JLPT N5: Phần 1 (Có đáp án)
Cách chia Động Từ Thể ない (nai) trong tiếng Nhật
Tiếng Nhật Cơ Bản Tiếng Nhật Cơ Bản

