Home / Trợ từ tiếng Nhật / Danh sách 188 Trợ Từ tiếng Nhật

Danh sách 188 Trợ Từ tiếng Nhật

Danh sách 188 Trợ Từ tiếng Nhật

No. Trợ từ Ý nghĩa / cách dùng
1 は (wa) Chỉ chủ đề của câu
2 か (ka) Đặt cuối câu để biểu thị câu hỏi
3 が (ga) Chỉ chủ ngữ của câu
4 に (ni) Chỉ địa điểm
5 の (no) Chỉ sự sở hữu
6 は (wa) Chỉ sự đối chiếu, tương phản giữa 2 đối tượng
7 に (ni) Chỉ thời gian hoặc tần suất
8 へ (e) Chỉ phương hướng
9 を (wo/o) Chỉ tân ngữ trực tiếp của động từ
10 と (to) Dùng để nối và liệt kê (đầy đủ) nhiều sự vật
11 や (ya) Dùng để nối và liệt kê một phần (không đầy đủ) nhiều sự vật
12 など (nado) Dùng với や (ya) để liệt kê một phần nhiều sự vật
13 も (mo) Nghĩa là “cũng”, “cũng (không)”
14 も (mo) Cả… lẫn…, không… cũng không…
15 に (ni) Chỉ tân ngữ gián tiếp của động từ
16 に (ni) Chỉ bề mặt của vật nơi hành động diễn ra
17 で (de) Chỉ địa điểm diễn ra hành động
18 と (to) Cùng với
19 の (no) Chỉ quan hệ đồng vị (A là B)
20 から (kara) Chỉ điểm bắt đầu về thời gian hoặc nơi chốn
21 より (yori) Chỉ điểm bắt đầu về thời gian hoặc nơi chốn, nhưng trang trọng hơn kara (20)
22 まで (made) Chỉ giới hạn về thời gian, không gian hoặc số lượng
23 くらい (kurai) Chỉ số lượng xấp xỉ
24 ほど (hodo) Chỉ số lượng xấp xỉ
25 ばかり (bakari) Chỉ số lượng xấp xỉ
26 で (de) Chỉ phương tiện hoặc chất liệu
27 か (ka) Chỉ sự lựa chọn (hoặc…hoặc…)
28 を (wo/o) Chỉ điểm xuất phát
29 を (wo/o) Chỉ tuyến đường di chuyển
30 に (ni) Chỉ điểm đến
31 に (ni) Chỉ hành động đi vào bên trong
32 に (ni) Dùng với động từ để diễn tả mục đích
33 と (to) Dùng khi trích dẫn lời ai đó
34 という (to iu) Chỉ tên gọi của một sự vật
35 とか (toka) “Đại loại như”, “chẳng hạn như”
36 で (de) Chỉ giới hạn hoặc phạm vi
37 と (to) Chỉ sự so sánh
38 より (yori) Chỉ sự so sánh (hơn)
39 より (yori) Chỉ so sánh nhất
40 くらい (kurai) Chỉ sự so sánh (ngang bằng)
41 ほど (hodo) Chỉ sự so sánh trong câu phủ định
42 か (ka) Ai đó, cái gì đó (bất định)
43 も (mo) Khi đi với từ nghi vấn: “không có gì”, “không ai”, “không đâu”
44 に (ni) Dùng với động từ để chỉ sự thay đổi hoặc lựa chọn
45 をする (wo/o suru) Diễn tả nghề nghiệp hoặc chức vụ
46 でも (demo) Chỉ sự nhấn mạnh
47 でも (demo) Đi với từ nghi vấn có nghĩa “bất cứ cái gì”, “bất cứ ai”, “bất cứ lúc nào”
48 で (de) Chỉ nguyên nhân hoặc lý do
49 から (kara) Chỉ nguồn gốc, như người cho, nguyên nhân hoặc nguyên liệu
50 に (ni) Chỉ người cho cái gì đó hoặc người cung cấp dịch vụ
51 は (wa) + が (ga) Chỉ quan hệ giữa đối tượng / chủ ngữ với động từ hoặc tính từ
52 が (ga) Nối hai câu với nghĩa “nhưng…”
53 を (wo/o) Dùng với động từ chỉ cảm xúc, biểu thị nguyên nhân của cảm xúc đó
54 で (de) Chỉ trạng thái / điều kiện của sự vật
55 で (de) Giới hạn con số
56 だけ (dake) Chỉ giới hạn về sự vật hoặc số lượng (“chỉ”)
57 だけ (dake) Chỉ giới hạn về hành động hoặc trạng thái
58 で (de) Chỉ thời điểm hoàn thành hoặc hết hạn của việc gì đó
59 でも (demo) Đứng sau danh từ, nghĩa là “hay cái gì đó tương tự”
60 も (mo) Nhấn mạnh theo hướng khẳng định hoặc phủ định
61 でも (demo) Nêu một hoặc nhiều mục làm ví dụ cho một danh sách lớn hơn
62 ばかり (bakari) Chỉ một sự vật, trạng thái hoặc hành động chỉ có một loại (“toàn là”)
63 ばかり (bakari) Chỉ hành động vừa mới hoàn thành
64 ところ (tokoro) Chỉ hành động đang diễn ra, vừa mới xảy ra hoặc sắp xảy ra
65 が (ga) Chỉ chủ ngữ của mệnh đề phụ khi khác chủ ngữ của mệnh đề chính
66 から (kara) Liên từ nghĩa là “sau khi” hoặc “kể từ khi”
67 ながら (nagara) Chỉ hai hành động xảy ra đồng thời
68 が (ga) Chỉ chủ ngữ của mệnh đề quan hệ
69 の (no) Chỉ chủ ngữ của mệnh đề quan hệ
70 から (kara) Dùng như liên từ, chỉ nguyên nhân hoặc lý do
71 ので (node) Chỉ lý do mạnh (mang tính khách quan)
72 の (no) Chỉ đại từ được bổ nghĩa (“cái của…”)
73 の (no) Dùng để danh từ hóa động từ và câu
74 なら (nara) Dùng như liên từ, chỉ sự giả định hoặc điều kiện
75 なら (nara) Chỉ chủ đề, dùng thay thế cho は (wa) (số 1)
76 と (to) Chỉ điều kiện dẫn đến một kết quả tất yếu
77 ば (ba) Dùng như liên từ để diễn tả kết quả có thể xảy ra
78 ばいい (ba ii) “Bạn chỉ cần… là được”
79 ば (ba) Dùng để liệt kê hai hay nhiều hành động hoặc trạng thái
80 たら (tara) Dùng như liên từ, chỉ sự giả định hoặc điều kiện
81 たら (tara) Dùng như liên từ, chỉ một hành động xảy ra trước hành động được nêu ở mệnh đề chính
82 ところ (tokoro) Dùng như liên từ, chỉ một điều kiện dẫn đến một sự phát hiện (khi làm… thì phát hiện ra…)
83 ても (temo) Liên từ nghĩa là “dù cho”, “cho dù”
84 ても (temo) Dùng với một cặp động từ hoặc tính từ đối lập nhau (dù… hay…)
85 ても (temo) Đi với từ nghi vấn, nghĩa là “dù là gì / ở đâu / ai đi nữa”
86 ては (tewa) Chỉ một điều kiện dẫn đến kết luận tiêu cực
87 のみ (nomi) Chỉ giới hạn (tương tự だけ dake) – “chỉ”
88 まで (made) “Thậm chí”, dùng để nhấn mạnh
89 さえ (sae) “Thậm chí”, dùng để nhấn mạnh
90 さえ (sae) “Chỉ cần”, “miễn là”
91 のに (noni) “Mặc dù”, “bất chấp việc…”
92 ながら (nagara) “Mặc dù”, “tuy”, “nhưng”
93 とか (toka) Chỉ việc liệt kê hai hay nhiều sự vật / hành động là chưa đầy đủ
94 たり (tari) Liệt kê hai hay nhiều hành động không theo thứ tự nhất định
95 たり (tari) Chỉ các hành động hoặc trạng thái xen kẽ, luân phiên nhau
96 のに (noni) Chỉ mục đích hoặc công dụng
97 のです (no desu) Dùng để hỏi giải thích hoặc lý do
98 きり (kiri) Chỉ giới hạn về số lượng
99 きり (kiri) Chỉ lần cuối cùng một sự việc nào đó xảy ra (từ đó đến nay không còn nữa)
100 とも (tomo) Dùng với số từ và đơn vị đếm, nghĩa là “cả hai” hoặc “tất cả”
101 ながら (nagara) Dùng với số từ và đơn vị đếm, nghĩa là “cả hai” hoặc “tất cả”
102 しか (shika) Dùng với động từ phủ định để chỉ giới hạn về điều kiện hoặc số lượng, nghĩa là “chỉ”
103 しかない (shika nai) Dùng với động từ, nghĩa là “chỉ còn cách…”, “đành phải…”
104 し (shi) Dùng như liên từ, liệt kê hai hay nhiều hành động hoặc trạng thái
105 し (shi) Dùng như liên từ, chỉ lý do
106 とも (tomo) Chỉ sự bao gồm (kể cả…)
107 に (ni) Chỉ người thực hiện hành động hoặc người chịu tác động của hành động
108 か (ka) Chỉ sự không chắc chắn về điều gì đó
109 か (ka) Chỉ sự không chắc chắn về một trạng thái hoặc lý do
110 だの (dano) Chỉ hai hay nhiều mục / hành động trong một danh sách dài hơn (tương tự とか toka)
111 だの (dano) Chỉ một cặp hành động hoặc trạng thái trái ngược nhau
112 など (nado) “Đại loại như”, “đại ý là”
113 やら (yara) Chỉ hai hay nhiều mục trong một danh sách dài hơn
114 やら (yara) Chỉ sự không chắc chắn
115 ても (temo) Chỉ giới hạn xấp xỉ với nghĩa “tối đa”, “cùng lắm”
116 とも (tomo) Chỉ mức tối đa hoặc tối thiểu xấp xỉ
117 は (wa) Chỉ một con số là giới hạn cao nhất hoặc thấp nhất
118 と (to) Nhấn mạnh một con số trong câu phủ định
119 など (nado) Chỉ các ví dụ
120 くらい (kurai) Diễn tả mức độ của hành động hoặc trạng thái, tương tự ぐらい gurai
121 ほど (hodo) Chỉ mức độ của hành động hoặc trạng thái
122 ほど (hodo) “Càng… càng…”
123 だけ (dake) “Bao nhiêu… thì bấy nhiêu…”, “hết mức có thể”
124 だけ (dake) “Càng… càng…”
125 と (to) “Định làm gì đó”, “cố gắng làm gì đó”
126 と (to) “Dù cho…”, “dù… hay không”
127 なり (nari) “Hoặc là…”, “dù… hay…”
128 なり (nari) “Bất cứ cái gì”, “bất cứ ai”, “bất cứ lúc nào”
129 こそ (koso) Nhấn mạnh từ đứng trước nó
130 こそ (koso) Nhấn mạnh lý do hoặc nguyên nhân
131 ては (tewa) Diễn tả sự lặp đi lặp lại của một hành động
132 に (ni) Nối hai hay nhiều danh từ để liệt kê các mục (thêm vào, lại thêm)
133 に (ni) Nối hai hay nhiều mục để chỉ sự tương xứng hoặc tương phản
134 にしては (ni shite wa) Chỉ một tiêu chuẩn chung được thừa nhận (“so với… thì”)
135 にとって (ni totte) Chỉ ảnh hưởng hoặc giá trị đối với một người hay vật (“đối với”)
136 について (ni tsuite) “Về”, “liên quan đến” ai đó hoặc điều gì đó
137 とも…とも (tomo… tomo) “Không thể nói là… hay…”
138 が (ga) “Dù cho…”, “dù… hay không”
139 は (wa) Nhấn mạnh các yếu tố tương phản
140 として (toshite) Chỉ tư cách, vai trò hoặc chức năng (“với tư cách là”)
141 として (toshite) Nhấn mạnh trong câu phủ định (“dù một… cũng không”)
142 ばかりでなく (bakari de naku) “Không chỉ… mà còn…”
143 だけ (dake) Dùng để diễn đạt “không chỉ… mà còn…”
144 のみ (nomi) Dùng để diễn đạt “không chỉ… mà còn…”
145 なり (nari) “Ngay khi”, “vừa mới… thì…”
146 がはやいか (ga hayai ka) “Ngay khi”, “vừa mới… thì…”
147 やいなや (ya ina ya) “Ngay khi”, “vừa mới… thì…”
148 かないうちに (ka nai uchi ni) “Chưa kịp… thì đã…”, “vừa mới… thì…”
149 ばかり (bakari) Chỉ hành động duy nhất còn lại phải làm (“chỉ còn việc…”)
150 ばかりに (bakari ni) Nhấn mạnh lý do hoặc nguyên nhân (“chỉ vì…”)
151 すら (sura) Nhấn mạnh với nghĩa “thậm chí”
152 など (nado) Thể hiện thái độ khiêm tốn đối với một sự vật
153 とも (tomo) “Dù thế nào đi nữa”, “cho dù”
154 ともあろうひと (tomo aroo hito) Diễn đạt việc ai đó đã làm điều không ngờ tới ở người có địa vị như vậy
155 どころか (dokoro ka) “Còn lâu mới…”, “chưa nói đến…”
156 だけに (dake ni) Chỉ nguyên nhân hoặc lý do (“chính vì… nên”)
157 までもない (made mo nai) “Không cần phải…”
158 ものの (mono no) “Nhưng” hoặc “mặc dù”
159 ところで (tokoro de) “Dù có… đi nữa”
160 けれども (keredomo) Nối hai câu với nghĩa “nhưng” hoặc “mặc dù”
161 けれども (keredomo) Chỉ lời rào đón, mào đầu
162 が (ga) Dùng để làm nhẹ một lời nói hoặc lời từ chối
163 けれども (keredomo) Chỉ mong muốn
164 ね (ne) Cuối câu, để xác nhận một nhận định (“nhỉ”, “nhé”)
165 ね (ne) Cuối câu, để làm mềm lời đề nghị hoặc gợi ý
166 ね (ne) Cuối câu, để chỉ lý do hoặc nguyên nhân
167 ねえ (nee) Cuối câu, để biểu lộ cảm xúc
168 よ (yo) Cuối câu, để nêu một niềm tin chắc chắn
169 よ (yo) Cuối câu, để diễn đạt lời đề nghị hoặc gợi ý
170 かしら (kashira) Cuối câu, diễn đạt sự không chắc chắn, đề nghị hoặc câu hỏi; chủ yếu phụ nữ dùng
171 かな (kana) Cuối câu, diễn đạt sự không chắc chắn, đề nghị hoặc câu hỏi; chủ yếu nam giới dùng
172 な (na) Cuối câu, nam giới dùng để xác nhận một nhận định
173 な (na) Cuối câu, diễn đạt sự cấm đoán; nam giới dùng
174 なあ (naa) Cuối câu, diễn đạt cảm xúc; nam giới dùng
175 なあ (naa) Cuối câu, diễn đạt mong muốn
176 の (no) Cuối câu, diễn đạt câu hỏi hoặc làm mềm mệnh lệnh; phụ nữ dùng
177 わ (wa) Cuối câu, làm mềm lời nói; phụ nữ dùng
178 さ (sa) Cuối câu, nhấn mạnh nhẹ; nam giới dùng
179 こと (koto) Cuối câu, diễn đạt cảm xúc; phụ nữ dùng
180 こと (koto) Cuối câu, diễn đạt lời gợi ý hoặc mời mọc; phụ nữ dùng
181 もの (mono) Cuối câu, diễn đạt lý do hoặc lời biện minh
182 とも (tomo) Cuối câu, diễn đạt sự khẳng định (“tất nhiên rồi”)
183 ものか (monoka) Cuối câu, diễn đạt sự phủ định dứt khoát; nam giới dùng
184 や (ya) Cuối câu, làm mềm lời nói, đề nghị hoặc gợi ý; nam giới dùng
185 たら (tara) Cuối câu, diễn đạt lời gợi ý hoặc đề xuất
186 やら (yara) Cuối câu, diễn đạt câu hỏi tu từ mang hàm ý phủ định
187 ぜ (ze) Cuối câu, thêm sức mạnh cho câu; nam giới dùng
188 ぞ (zo) Cuối câu, thêm sức mạnh cho câu hoặc diễn đạt câu hỏi tự hỏi bản thân

Xem thêm:
Tổng hợp Bài tập Trợ Từ tiếng Nhật (Phần 1-28)
Cách dùng Trợ Từ trong tiếng Nhật kèm ví dụ PDF