Home / JLPT N4 / Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 7

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 7

Luyện Đọc Hiểu N4, N3 Bài 7
Luyện dịch các bài Đọc Hiểu tiếng Nhật N4, N3

最近、人の声を認識したり、書かれた文字を読み取ったりするプログラムが、あちこちで使われるようになってきている。そして、たとえば「このプログラムはどの人の声でも認識することができます」という説明がしばしばなされる。しかし、それを文字
どおりに信用したりしてはならないだろう。「どの人の声でも」といったとき、男子の
大人の声ならほとんど聞き分けられるということを意味していることが多く、女子の声や老人のしわがれた声子どもの声(中略)についてはうまく認識できないという場合がある。

質問
「それを文字どおりに信用したりしてはならないだろう」というのはどうしてか。
1.老人の声しか認識できない場合があるから
2.女性の声しか認識できない場合があるから
3.男性の声しか認識できない場合があるから
4.子どもの声しか認識できない場合があるから

Từ vựng:

認識 (にんしき) : Nhận thức
しわがれた声 (しわがれたこえ) : Giọng khàn
聞き分ける (ききわける): Nhận ra
信用 (しんよう) : Tin tưởng
文字どうりに (も じどうりに) : Theo nghĩa đen

Dịch:
Gần đây, các chương trình nhận dạng giọng nói của con người và đọc các ký tự viết đang được sử dụng ở khắp mọi nơi. Những lời thuyết minh như “Chương trình này có thể nhận ra được giọng của bất kỳ ai” thường xuyên được nhắc đến. Tuy nhiên có lẽ không được tin vào điều này theo nghĩa đen. Dù nói là “giọng nói của bất kỳ ai” , nhưng thường thì hầu như có nghĩa là chỉ nhận ra được giọng của đàn ông, còn trường hợp như giọng trẻ con, giọng khàn của người già hay giọng của phụ nữ thì không nhận ra.

Tại sao không được tin tưởng điều này theo nghĩa đen
1. Vì đôi khi chỉ có thể nhận ra giọng nói của một cụ già
2. Đôi khi chỉ có thể nhận ra giọng nữ
3. Vì đôi khi chỉ có thể nhận ra giọng nam
4. Bởi vì đôi khi chỉ có thể nhận ra giọng nói của một đứa trẻ

Căn cứ vào câu:
「どの人の声でも」といったとき、男子の大人の声ならほとんど聞き分けられるということを意味していることが多く、女子の声や老人のしわがれた声子どもの声についてはうまく認識できないという場合がある。
Nhưng thường thì hầu như có nghĩa là chỉ nhận ra được giọng của đàn ông, còn trường hợp như giọng trẻ con, giọng khàn của người già hay giọng của phụ nữ thì không nhận ra.