Home / Minna no Nihongo / Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 2

Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 2

Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 2

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình Minna No Nihongo I. Giáo trình Minna No Nihongo I là giá trình học tiếng Nhật cơ bản nhất cho N5, N4.

Các từ chỉ thị

1. これ/それ/あれ は Nです

Ý nghĩa: Cái này/cái đó/cái kia là N

Cách dùng:
– Đây là các danh từ chỉ thị.
– Được sử dụng như một danh từ.
– Không có danh từ đi liền sau chúng.

+ これ dùng để chỉ vật ở gần người nói, xa người nghe (Trong phạm vi người nói)
+ それ dùng để chỉ vật ở gần người nghe, xa người nói (Trong phạm vi người nghe)
+ あれ dùng để chỉ vật ở xa cả hai người.

Ví dụ:
1) これは 本 ほんですか。
Đây là quyển sách à?

…いいえ、それはノートです。
… Không, đó là quyển vở.

2) あれは じどうしゃです。
Kia là cái ô tô.

2. この N/その N/あの N

Ý nghĩa: Cái N này/đó/kia

Cách dùng:
– この、その、あの là các từ chỉ thị bổ nghĩa cho danh từ. Về tương quan khoảng cách thì giống với これ、それ、あれ nhưng khác về cách sử dụng vì luôn phải có danh từ đi liền đằng sau.

+ “このN” dùng để chỉ vật hoặc người ở gần người nói, xa người nghe.

+ “そのN” dùng để chỉ vật hay người ở gần người nghe, xa người nói.

+ “あのN” dùng để chỉ vật hay người ở xa cả hai người.

Ví dụ:
あの人 ひとは 山田 やまださんです。
Người kia là anh Yamada.

Câu hỏi với từ để hỏi なん?

N は なんですか

Chú ý: なん là từ để hỏi dùng cho vật, だれ là từ để hỏi dùng cho người

Ví dụ:
これは なんですか
…それは いすです
このひとは だれですか
…そのひとは 田中さんです

* Chú ý: Khi một vật ở gần cả hai người thì cả hai người đều có thể dùng これ hay この

3. そうです/そうではありません

Ý nghĩa : Đúng vậy/Không phải thế

Cách dùng:
– そう được sử dụng để trả lời câu hỏi nghi vấn mà tận cùng là danh từ
– Trong câu khẳng định dùng: はい、そうです
– Trong câu phủ định dùng: いいえ、そうでは(じゃ)ありません

* Chú ý: Trong trường hợp câu nghi vấn mà tận cùng là động từ hay tính từ thì không sử dụng そうです hay そうではありません để trả lời

Ví dụ:
1) これは えんぴつですか。
Đây là cái bút chì phải không?

…はい、えんぴつです。 … Vâng, đó là cái bút chì.
Hoặc …はい、そうです。 …Vâng, đúng vậy.

2) それは テレホンカードですか。 Đó là cái thẻ điện thoại phải không

…いいえ、テレホンカードではありません。 …Không, không phải cái thẻ điện thoại
Hoặc …いいえ、そうではありません。 …Không, không phải thế.

4. N1 ですか、N2 ですか

Ý nghĩa : N1 hay là N2?

Cách dùng:
Ở bài trước, N1 là một tổ chức mà N2 thuộc vào đó. Ở bài này trợ từ の có ý nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1

Ví dụ:
これは わたしの ほんです。
Đây là quyển sách của tôi.

* Chú ý: – N2 đôi khi được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa – Khi N2 là một từ chỉ người thì không được bỏ

Ví dụ:
それは ボールペンですか、シャープペンシルですか。
Đó là cái bút bi hay là bút chì kim?

…ボールペンです。
…Là cái bút bi.

5. N1 の N2 (tiếp)

Ý nghĩa : N2 của N1

Cách dùng: Ở bài trước, N1 là một tổ chức mà N2 thuộc vào đó. Ở bài này trợ từ の có ý nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1

Ví dụ:
これは わたしの ほんです。
Đây là quyển sách của tôi.

* Chú ý:
– N2 đôi khi được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa
– Khi N2 là một từ chỉ người thì không được bỏ

Ví dụ:
1) あれは だれのかばんですか。
Kia là cái cặp của ai?

… わたしのです。
… Là của tôi.

2. そのつくえは ラオさんのですか。
Cái bàn đó là của Rao phải không?

… いいえ、ラオさんのではありません。
… Không, không phải của Rao.

3) ミラーさんは IMCのしゃいんですか。
Mira là nhân viên công ty IMC phải không?

… はい、IMCのしゃいんです。 (Không dùng : IMCのです)
… Vâng, (anh ấy) là nhân viên công ty IMC.

6. そうですか

Ý nghĩa : Ra vậy

Cách dùng: Sử dụng khi người nói nhận được thông tin mới và thể hiện rằng đã hiểu về nó.

Ví dụ:
A: このかさは あなたのですか。
Cái ô này là của bạn à?

B: いいえ、タンさんのです。
…Không, của anh Tân.

A: そうですか。
À, ra vậy.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *