Home / Giao tiếp tiếng Nhật / Học tiếng Nhật giao tiếp – Bài 6: Bây giờ là mấy giờ

Học tiếng Nhật giao tiếp – Bài 6: Bây giờ là mấy giờ

Học tiếng Nhật giao tiếp – Bài 6: Bây giờ là mấy giờ – いまなんじですか?
Cùng học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản
———

いま なんじ ですか
Bây giờ là mấy giờ?

Sau khi học xong bài này, bạn hãy tự trả lời câu hỏi trên nhé.

Bây giờ chúng ta cùng nghe ví dụ sau sẽ hiểu hơn về tình huống sử dụng cũng như cách trả lời như thế nào: 

A: すみません、いま なんじ ですか。
Xin lỗi, bây giờ là mấy giờ rồi ạ?

B: 6じ20ぷんです
6h20

A: あ、どうも。
A, cảm ơn

*Cách nói về thời gian như sau:

Giờ: số +じ Phút: số+ふん/ぷん
2h10 にじ じゅっぷん
4h15 よじ じゅうごふん
7h20 しちじ にじゅっぷん
9h25 くじ にじゅうごふん

*Bây giờ chúng nghe tiếp và cố gắng nghe (a) là bao nhiêu phút nhé 

A: あのう、せんせい、12じ (a) です。
Uhm…cô ơi, 12h…phút rồi

B: え? (a) ?
Hả? ….phút?

A: はい
Vâng ạ.

B: あ、そうですね。じゃ、おわりましょう
Vậy à, thế thì kết thúc nào

*Bây giờ ta học thêm hai trợ từ mới:

Và trả lời sẽ ra sao? Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau sẽ rõ, và đương nhiên là bạn nên xác định b, c là gì nha.

A: はい、なにわ としょかんです。
Vâng, thư viện Nakiwa xin nghe.

B: あのう、そちら は なんじ から ですか
Uhm… Ở đó (mở cửa) từ mấy giờ ạ?

A: (b) じ から です
Từ …giờ.

B: なんじ まで ですか
Đến mấy giờ ạ?

A: (c) じ まで です
Đến …giờ.

B: どうようび は やすみ ですか
Thứ bảy là ngày nghỉ phải không?

A: いいえ、やすみ は かようび です。
Không đâu, ngày nghỉ là thứ ba.

B: かようび ですか、ありがとうございました
Thứ ba? Xin cảm ơn nhiều

*Và điều cuối cùng của bài học hôm nay, đó là từ hỏi なんばん(số mấy), chúng ta cùng nghe nhé:

A: きむらさんのでんわ は なんばん ですか
Điện thoại của Kimura là số mấy vậy?

B: えーと、090.985.3178(ゼロきゅうゼロの きゅうはちごの さんいちななはち)です。
Để xem…090.985.3178

A:090.985.3178ですね。ありがとうございました。
090.985.3178 hả? cảm ơn nha

*Để chứng tỏ rằng bạn đã nghe được thì hãy xem số điện thoại (e) sau là bao nhiêu? 

A: はい、104のいしだ です
Vâng, Ishida, số 104 xin nghe ạ

B: あのう、こうべ の あおいびじゅつかん は なんばん ですか
Uhm…bảo tàng nghệ thuật Aoi của kobe là số điện thoại bao nhiêu vậy?

A: こうべのあおいびじゅつかんですね。しょうしょう おまちください。おといあわせのばんごうは(d)です。
Bảo tàng nghệ thuật Aoi của Kobe à, xin chờ một lát, số điện thoại quí khách yêu cầu là…

Nội dung ngữ pháp từ tiếng nhật bài 1 đến tiếng nhật bài 6 mà ta đã học chỉ đơn giản là cấu trúc: A は Bです。Bắt đầu bài học sau chúng ta sẽ đụng chạm đến động từ, các bạn nên chuẩn bị trước điều này, vì sẽ hơi phức tạp một chút, thế nên những động từ: はたらきます(làm việc)、べんきょうします(học)、おきます(thức dậy)、ねます(ngủ)、おわります(kết thúc)、いきます(đi)、きます(đến)、かえります(trở về) các bạn nên học thuộc lòng trước.