Home / Tiếng Nhật theo chủ đề / Từ vựng về Một số loại Tư cách Lưu trú ở Nhật Bản

Từ vựng về Một số loại Tư cách Lưu trú ở Nhật Bản

Từ vựng về Một số loại Tư cách Lưu trú ở Nhật Bản (thường gặp)

– 在留資格(ざいりゅうしかく) Tư cách lưu trú (thường gọi tắt là visa, nhưng trên thực tế là 2 định nghĩa khác nhau 👉 Xem định nghĩa ở cuối)

– 在留期間(ざいりゅうきかん) Thời hạn lưu trú, là thời gian bạn có thể ở Nhật theo TCLT đó. Khi hết hạn bạn cần thiết phải chuyển sang TCLT hoặc Về nước. Trường hợp đặc biệt, dù chưa hết hạn này, nhưng nếu bạn Hoạt động trái với TCLT đang có thì cũng phải Chuyển sang dạng TCLT mới phù hợp với Hoạt động của bạn

– 技術(ぎじゅつ)・人文知識(じんぶんちしき)・国際業務(こくさいぎょうむ)<技人国(ぎじんこく)> Visa shuu, hay còn gọi là visa Kỹ sư, visa Nhân văn… là 1 dạng visa lao động. Người tốt nghiệp ĐH, Cao đẳng chính quy ở Việt nam, hoặc Senmon, ĐH bên Nhật có thể đổi visa này

– 家族滞在(かぞくたいざい) Visa gia đình là một dạng Visa Bảo lãnh. Người kết hôn với Visa shuu ở trên, hoặc visa du học (trường Senmon – ĐH) thì có thể đổi sang visa này

– 留学(りゅうがく) Visa du học, là visa cho người nước ngoài theo học tại các trường ở Nhật (trường tiếng, senmon, Đại học, Cao học)

– 特定技能(とくていぎのう) Visa Kỹ năng đặc định, là 1 dạng Visa đi làm. Ko cần Tốt nghiệp Cao đẳng Đại học…chỉ cần đáp ứng 1 số điều kiện bạn có thể chuyển sang visa này đi làm

– 技能実習(ぎのうじっしゅう) Visa Thực tập sinh kỹ năng, hay ngắn gọn là Thực tập sinh (TTS), là TCLT để vừa lao động, vừa học tập Kỹ năng, kiến thức về ngành nghề nhất định

– 実習実施機関(じっしゅうじっしきかん) Công ty tiếp nhận TTS (nơi TTS làm việc và học tập Kỹ thuật)

– 監理団体(かんりだんたい) Nghiệp đoàn

– 送(おく)り出(だ)し機関(きかん) Công ty phái cử (hay còn gọi là Công ty XKLĐ)

– 永住者(えいじゅうしゃ) Visa Vĩnh trú, là người có thể lưu trú tại Nhật ko bị giới hạn thời gian lưu trú, nhưng định kỳ 7 năm phải đi làm mới thẻ Ngoại kiều 1 lần (thẻ ngoại kiều chỉ có thời hạn 7 năm)

– 日本人(にほんじん)の配偶者等(はいぐうしゃとう) Visa phụ thuộc người Nhật, là 1 dạng visa bảo lãnh. Đây là TCLT của Vợ/Chồng, Con của người Nhật

– 永住者(えいじゅうしゃ)の配偶者等(はいぐうしゃとう) Visa phụ thuộc người visa vĩnh trú, đây cũng là một dạng Visa bảo lãnh. Đây là TCLT của Vợ/Chồng, Con của người có visa vĩnh trú

– 定住者(ていじゅうしゃ) Visa Định Cư, là người nước ngoài ở lại Nhật vì lý do đặc biệt. Trường hợp này thường là: Người đã ly hôn với người Nhật nhưng vẫn muốn tiếp tục ở lại Nhật…

– 特定活動(とくていかつどう) Visa Hoạt động đặc định, là TCLT dành cho những trường hợp “đặc biệt”. Loại TCLT này được dùng cho khá nhiều trường hợp khác nhau, ví dụ như: Chờ về nước (Tokutei katsudo), Chờ xin Tị nạn (Tokutei katsudo), tốt nghiệp Senmon chờ tìm việc (Tokutei katsudo)…

🉐 Bạn có thể phân biệt các loại Tokutei katsudo với nhau thông qua tờ giấy 指定書(していしょ)được Nyukan gắn trong Hộ chiếu của người đó, và mặt trước thẻ ngoại kiều, phần 就労制限の有無(しゅうろうせいげんのうむ)

技能(ぎのう)<在留資格(ざいりゅうしかく)> Visa Kỹ năng, là TCLT của những người sử dụng Kỹ năng đặc biệt để làm việc ở Nhật. Thường thấy như: Đầu bếp…

高度専門職(こうどせんもんしょく) Visa Nhân lực chất lượng cao, nghe tên là hiểu phần nào 😅 . Đây là TCLT của những người có Thu nhập cao, Học vấn cao, Kinh nghiệm làm việc và thành tích tốt…

⚠️ Tư cách Lưu trú là Tư cách – hình thức bạn có thể ở Nhật
⚠️ Visa (査証) là Giấy chứng nhận do Đại sứ quán Nhật ở nước ngoài cấp cho người nước ngoài, chứng nhận việc người đó ko có vấn đề, việc nhập cảnh vào đất nước Nhật ko có vấn đề. Giấy này sẽ được Đại sứ quán Nhật “dán” trong Hộ chiếu.

✅ Dễ hiểu hơn thì 👇👇👇
‼️ Không có Visa bạn ko thể nhập cảnh Nhật (kể cả đã nhận được TCLT)
‼️ Không có Tư cách Lưu trú bạn ko thể tiếp tục ở lại Nhật
📍 Visa là Khởi đầu cho bạn đến Nhật, còn Tư cách lưu trú là thứ giúp bạn ở lại được Nhật ❗️

Cảm ơn bạn Nguyễn Hương fb.com/tu.hoatien đã chia sẻ.

Xem thêm:
Từ vựng tiếng Nhật về trường học
Từ vựng tiếng Nhật về vị trí – chỉ phương hướng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *