Home / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~そうに/ そうな/ そうです~: Có vẻ, trông như, nghe nói là

Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~そうに/ そうな/ そうです~: Có vẻ, trông như, nghe nói là

Mẫu ngữ pháp N4: ~そうに/ そうな/ そうです~: Có vẻ, trông như, nghe nói là

Cấu trúc:
Động từ thể ます (bỏ ます) + そうです:
Tính từ -i (bỏ い) + そうです。
Tính từ -na (bỏ な) + そうです。

Ý nghĩa: Có vẻ, trông như, nghe nói

Giải thích:
Dùng trong trường hợp thể hiện sự nhận định, đánh giá của người nói dựa trên những gì nhìn thấy hoặc cảm nhận. Dùng trong trường hợp thể hiện lại những gì đã nghe.

Ví dụ:

1. 浅見さんはおいしそうに食べています。
Asami-san wa oishii souni tabete imasu.
Chị Asami đang ăn trông rất ngon lành.

2. 幸せそうなカップルですね。
Shiawase souna kappurudesu ne.
Một cặp đôi trông hạnh phúc nhỉ.

3. 今年の冬は暖かいそうです。
Kotoshi no fuyu wa attakai sou desu.
Nghe đâu mùa đông năm nay trời sẽ ấm

4. 米が値上がりしているそうです。
Kome ga neagari shite iru sou desu.
Nghe nói gạo đang lên giá

5. 昔はこのあたりは海だったそうです。
Mukashi wa kono atari wa umidatta sou desu.
Nghe nói ngày trước khu này là biển cả.

Lưu ý: 『いい』→『よさそう』
– 『そうです』là dạng sử dụng kết thúc câu.
– 『そうに』là dạng sử dụng ở giữa câu, để bổ nghĩa cho động từ đi sau. Cấu trúc: そうに+V
– 『そうな』là dạng sử dụng ở giữa câu, để bổ nghĩa cho danh từ đi sau. Cấu trúc: そうな+ N
– Thường đi chung những từ như『もうすぐ、いよいよ』

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *