Home / Ngữ pháp N5 / Ngữ pháp tiếng Nhật N5: ~ないことがある~: Có khi nào không…?

Ngữ pháp tiếng Nhật N5: ~ないことがある~: Có khi nào không…?

Mẫu ngữ pháp N5: ~ないことがある~: Có khi nào không…?

Cấu trúc: 「Động từ thể ない」+ ことがある

Ý nghĩa: Cũng có khi không…

Giải thích:
Diễn tả sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.
Thỉnh thoảng đi chung với ときどき .v.v.

Ví dụ:

1. 忙しくて、朝ご飯を食べないこともある。
Isogashikute, asa gohan o tabenai koto mo aru.
Vì bận rộn nên cũng có khi tôi không ăn sáng.

2. 疲れて起きられないことがある。
Tsukarete oki rarenai koto ga aru.
Cũng có khi không dậy nổi vì quá mệt.

3. 疲れて起きられないことがある。
Tsukarete oki rarenai koto ga aru.
Cũng có khi không dậy nổi vì quá mệt.

4. バイトが忙しくて、一週間田舎の母に電話しないこともあります。
Baito ga isogashikute, isshūkan inaka no haha ni denwa shinai koto mo arimasu.
Vì việc làm thêm bận rộn nên suốt cả tuần cũng có khi tôi không điện thoại về cho mẹ ở quê.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *