Mẫu ngữ pháp N5: ~ 動詞 + 数量 ~: Tương ứng với động từ chỉ số lượng Giải thích: Thông thường thì lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian. Ví dụ: 1. みかんを4つ買いました。 Mikan o 4tsu kaimashita. …
Read More »Ngữ pháp tiếng Nhật N5
Ngữ pháp N5: ~がいます~: Có
Mẫu ngữ pháp N5: ~がいます~:Có Cấu trúc: N + がいます Ý nghĩa: Có (người/động vật) ở đâu đó Giải thích: Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu …
Read More »Ngữ pháp N5: ~があります~: Có
Mẫu ngữ pháp N5: ~があります~: Có Cấu trúc: N + があります Ý nghĩa: Có (gì đó) ở đâu đó Giải thích: Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị …
Read More »Ngữ pháp N5: ~ませんか~ : Anh/ chị cùng …. với tôi không?
Mẫu ngữ pháp N5: ~ ませんか~ : Anh/ chị cùng …. với tôi không? Cấu trúc: V + ませんか Ý nghĩa: Cùng…với tôi không ? Giải thích: Mẫu câu này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe cùng làm một việc gì đó. Ví dụ: 1. いっしょに食べませんか? Issho ni tabemasen ka? Anh/ …
Read More »Ngữ pháp N5: ~なかなか~ない : mãi mà, mãi mới
Mẫu ngữ pháp N5: ~なかなか~ない: mãi mà, mãi mới Cấu trúc: ~なかなか + V ない Ý nghĩa: Mãi mà… , mãi mới… Giải thích: Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ. Diễn tả ý để …
Read More »Ngữ pháp N5: 全然~ない : hoàn toàn ~ không
全然~ない : hoàn toàn ~ không. Cấu trúc: 全然 + Vない Giải thích: Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho đồng từ thì chúng được đặt trước động từ. Mẫu câu này được dùng để nhấn mạnh ý phủ định Mang ý nghĩa hoàn toàn…không, …
Read More »Ngữ pháp N5: ~あまり~ない~ : không ~ lắm
~あまり~ない ~ : không ~ lắm Giải thích: 「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ. 「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt …
Read More »Ngữ pháp N5: ~から~まで : Từ… đến…
Mẫu ngữ pháp N5: ~から~まで : Từ… đến… Cấu trúc: N から ~ N まで Ý nghĩa: Từ… đến… Giải thích: 「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết thúc và thời gian của địa điểm. 「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi …
Read More »Ngữ pháp N5: ~ が~ : nhưng
~ が~ : nhưng Giải thích: 「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là “nhưng”. Khi dùng 「が」để nối hai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu. Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó. Ví dụ: 1. タイ料理はおいしいですが、辛いです。 …
Read More »Ngữ pháp N5: ~と~ : và
~と~ : và Giải thích: Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ 「と」 Ví dụ: 1. 野菜と肉を食べます。 Yasai to niku o tabemasu. Tôi ăn rau và thịt 2. 休みの日土曜日と日曜日です。 Yasumi no hi doyōbi to nichiyōbidesu. Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
Read More »
Tiếng Nhật Cơ Bản Tiếng Nhật Cơ Bản
